Mệnh đề quan hệ là phần đứng sau một danh từ để bổ nghĩa, giải thích danh từ đó là ai / cái gì / nơi nào / thời điểm nào.
Mệnh đề quan hệ thường xuất hiện ngay sau người / vật / nơi chốn / thời gian.
| Danh từ trước chỗ trống | Thường chọn |
|---|---|
| Người | who / whom / whose |
| Vật / việc | which / that |
| Nơi chốn | where |
| Thời gian | when |
applicant = người.
Sau chỗ trống là động từ submitted, tức thiếu chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ → chọn who.
report = vật/tài liệu.
Sau chỗ trống là động từ bị động was released, mệnh đề thiếu chủ ngữ → chọn which.
Employees = người.
Sau chỗ trống là động từ work, nên mệnh đề thiếu chủ ngữ → chọn who.
Sau chỗ trống đã có we hired = S + V.
consultant là người được thuê, đóng vai trò tân ngữ → đáp án chuẩn là whom.
Sau chỗ trống là danh từ laptop.
Laptop thuộc về employee → dùng whose + noun.
branch = chi nhánh/nơi chốn.
Sau chỗ trống có mệnh đề Ms. Lee works → chọn where.
day = thời gian.
Sau chỗ trống là mệnh đề, nên dùng when.
Ngay trước chỗ trống có giới từ with.
with + người → dùng whom, không dùng who/that trong văn chuẩn.
Có dấu phẩy, đây là mệnh đề quan hệ không xác định.
Danh từ trước là software = vật, nên dùng which. Không dùng that trong mệnh đề có dấu phẩy.
TOEIC cũng hay kiểm tra dạng rút gọn: bỏ đại từ quan hệ và biến động từ thành V-ing hoặc V3/ed.
| Dạng đầy đủ | Dạng rút gọn |
|---|---|
| employees who work here | employees working here |
| documents that were submitted | documents submitted |
Employees là người đang tự đứng ở lobby.
Rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động → dùng V-ing: standing.
Documents không tự nộp, mà được nộp.
Rút gọn mệnh đề quan hệ bị động → dùng V3/ed: submitted.
assistant = người.
Sau chỗ trống là động từ prepared, mệnh đề thiếu chủ ngữ → chọn who.
Mệnh đề quan hệ Part 5 không cần phân tích quá dài. Chỉ cần xác định danh từ trước và phần sau chỗ trống.